ký tắt

Học thuật
Thân thiện
ký tắt

Các đại diện ký tắt hiệp ước tại cuộc họp.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Ký tắt hành động tên sơ bộ, ban đầu của những người đầy đủ thẩm quyền đàm phán vào một dự thảo văn bản, thường hiệp ước hoặc thỏa thuận quan trọng. Chữ này thể hiện sự thông qua về nội dung, nhưng văn bản chưa hiệu lực chính thức. Sau đó, văn bản sẽ được báo cáo lên chính phủ hoặc cấp thẩm quyền cao hơn để cử người chính thức lần cuối.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Hai bên đã ký tắt hiệp định hợp tác kinh tế tại buổi họp hôm nay. (Hai bên đã tên sơ bộ thông qua hiệp định hợp tác kinh tế tại buổi họp hôm nay.)
    • Sau nhiều vòng đàm phán, các đại diện cuối cùng cũng ký tắt vào bản ghi nhớ. (Sau nhiều vòng đàm phán, các đại diện cuối cùng cũng tên sơ bộ vào bản ghi nhớ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ký tắt" thường được sử dụng trong bối cảnh ngoại giao, chính trị hoặc các thỏa thuận thương mại quốc tế quan trọng. Đây bước đầu tiên trong quy trình ký kết chính thức, đánh dấu sự đồng thuận về cơ bản giữa các bên đàm phán.
  • Hành động ký tắt khác với " chính thức". Văn bản sau khi ký tắt vẫn cần được phê chuẩn lần cuối bởi người thẩm quyền cao nhất (như nguyên thủ quốc gia, thủ tướng) mới hiệu lực pháp lý đầy đủ.
Biến thể từ gần giống
  • chính thức (động từ): Hành động tên cuối cùng, tính chất quyết định, làm cho văn bản hiệu lực pháp lý đầy đủ.
  • Ký kết (động từ): Hành động vào một văn bản, thỏa thuận (có thể bao hàm cả nghĩa ký tắt chính thức).
  • Phê chuẩn (động từ): Hành động chính thức thông qua, công nhận một hiệp ước, thỏa thuận (thường diễn ra sau khi ký tắt trước khi chính thức).
Từ đồng nghĩa
  • sơ bộ: têngiai đoạn đầu, chưa chính thức.
  • dự thảo: vào bản dự thảo của văn bản.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không cụm động từ phổ biến nào được hình thành trực tiếp từ "ký tắt")

Thành ngữ liên quan

(Không thành ngữ phổ biến nào sử dụng từ "ký tắt")

ký tắt

Các đại diện ký tắt hiệp ước tại cuộc họp.

  1. đg. Thông qua một hiệp ước bằng chữ đầu tiên của những người toàn quyền thương lượng trước khi họ báo cáo về chính phủ họ để cử người lần cuối cùng vào văn bản chính thức.